Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất?
Theo quy định tại Điều 202, Điều 203 Luật Đất đai 2013, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp ranh đất bao gồm:

Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết tranh chấp ranh đất bằng hình thức hòa giải tại cơ sở.
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện có thẩm quyền đối với trường hợp đương sự không có các giấy tờ liên quan đến đất đai.
Tòa án Nhân dân nếu đương sự nộp đơn khởi kiện.
Lưu ý:

Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền đối với tranh chấp ranh đất mà một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.

Thời gian khởi kiện tranh chấp ranh đất
Thời hạn khởi kiện tranh chấp ranh giới đất là khác nhau với từng trường hợp cụ thể
Thời hạn khởi kiện tranh chấp ranh giới đất là khác nhau với từng trường hợp cụ thể

Thời hạn khởi kiện tranh chấp ranh đất được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 159 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2011 như sau:

“3. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự thì thực hiện như sau:

a) Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu; tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện;

b) Tranh chấp ranh đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là hai năm kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu yêu cầu thì thời hiệu yêu cầu để Tòa án giải quyết việc dân sự là một năm, kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ các việc dân sự có liên quan đến quyền dân sự về nhân thân của cá nhân thì không áp dụng thời hiệu yêu cầu.”
thời gian khởi kiện tranh chấp đất ranh



Quy định về xác định ranh giới đất liền kề
Cần xác định rõ ranh giới đất trước khi tiến hành giải quyết tranh chấp ranh giới đất liền kề
Cần xác định rõ ranh giới đất trước khi tiến hành giải quyết tranh chấp ranh giới đất liền kề

Để giải quyết tranh chấp ranh đất, việc xác định ranh giới giữa các thửa đất đóng vai trò rất quan trọng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 175 Bộ luật Dân sự 2015, ranh đất giữa các thửa đất bên cạnh được xác định qua thỏa thuận hoặc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Ngoài ra, còn được xác định thông qua tập quán địa phương hoặc quá trình sử dụng đất từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp.



Việc xác định ranh đất thông qua cơ quan có thẩm quyền được hướng dẫn tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, cụ thể như sau:

“1. Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc (là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố,… để được hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất) cùng với người sử dụng, quản lý đất liên quan tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất trên thực địa, đánh dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông, cọc gỗ và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn cứ thực hiện đo đạc ranh giới thửa đất; đồng thời, yêu cầu người sử dụng đất xuất trình các giấy tờ liên quan đến thửa đất (có thể cung cấp bản sao các giấy tờ đó không cần công chứng, chứng thực).

2. Ranh giới thửa đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và chỉnh lý theo kết quả cấp giấy chứng nhận, bản án của Tòa án có hiệu lực thi hành, kết quả giải quyết tranh chấp của cấp có thẩm quyền, các quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có liên quan đến ranh giới thửa đất.

Trường hợp đang có tranh chấp về ranh giới thửa đất thì đơn vị đo đạc phải có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi có thửa đất để giải quyết. Trường hợp tranh chấp chưa giải quyết xong trong thời gian đo đạc ở địa phương mà xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì đo đạc theo ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý đó; nếu không thể xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì được phép đo vẽ khoanh bao các thửa đất tranh chấp; đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập bản mô tả thực trạng phần đất đang tranh chấp thành 02 bản, một bản lưu hồ sơ đo đạc, một bản gửi Ủy ban Nhân dân cấp xã để thực hiện các bước giải quyết tranh chấp tiếp theo theo thẩm quyền.”


https://luatsunhadathcm.com/huong-dan-lam-thu-tuc-dang-ba-sang-ten-nha-dat/



Phương án hòa giải, giải quyết tranh chấp ranh đất giữa các hộ gia đình
Để giải quyết tranh chấp ranh giới thửa đất, các bên có thể thỏa thuận, hòa giải tự nguyện hoặc hòa giải bắt buộc (hòa giải bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền).

Hòa giải tự nguyện
Trong mọi tranh chấp, bao gồm tranh chấp ranh đất, Nhà nước luôn khuyến khích các bên hòa giải tự nguyện. Theo đó, để giải quyết tranh chấp thửa đất, các bên nên thương lượng với nhau để tìm được cách xử lý phù hợp nhất. Trong trường hợp không thể tự hòa giải, các bên có thể thông qua hòa giải viên (được quy định tại Luật Hòa giải cơ sở) để giải quyết và kết thúc tranh chấp ranh đất.

.


Hòa giải bắt buộc
Nếu đã thông qua hòa giải viên mà 2 bên vẫn chưa thể giải quyết thì bắt buộc phải gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có tranh chấp về ranh giới đất. Tại đây, kết quả sẽ được chia thành 2 trường hợp: hòa giải thành công và hòa giải không thành.

Hòa giải thành công
UBND cấp xã sẽ làm việc trực tiếp với đại diện 2 bên liên quan đến tranh chấp ranh đất và tiến hành hòa giải, kết thúc tranh chấp.

Hòa giải không thành
Trường hợp không thể hòa giải tại UBND cấp xã, 2 bên tiếp tục được hòa giải tại UBND cấp huyện, cấp tỉnh.

https://luatsunhadathcm.com/